Điện xung trị liệu

I. ĐỊNH NGHĨA:

Điện xung trị liệu là dùng dòng xung có tần số, cường độ, độ rộng xung phù hợp nhằm mục đích giảm đau hoặc làm co cơ.


II. CƠ CHẾ TÁC DỤNG:

Bản chất tác dụng sinh học của dòng điện xung là làm biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào, gây hiện tượng khử cực và phát sinh điện thế hoạt động ở các sợi thần kinh ngoại biên hoặc màng tế bào cơ.

1. Giảm đau (dòng TENS):

Thuyết cổng kiểm soát đau: Dòng điện xung kích thích sợi thần kinh cảm giác Aβ. Tín hiệu từ sợi Aβ truyền về sừng sau tủy, giảm dẫn truyềncảm giác đau từ sợi Aδ và sợi C và lên đồi thị và vỏ não.

Giải phóng chất giảm đau nội sinh: dòng điện xung tần số thấp, cường độ cao tác động lên vùng hạ đồi - tuyến yên và hệ thần kinh trung ương, kích hoạt sản xuất các opioid nội sinh như endorphin, enkephalin, dynorphin.

2. Kích thích thần kinh cơ (NMES):

Dòng điện xung khử cực màng tế bào thần kinh vận động hoặc màng tế bào cơ tạo ra sự co cơ. Tác dụng này giúp duy trì trương lực cơ, ngăn ngừa teo cơ do hủy phân bố thần kinh hoặc do bất động kéo dài, tái huấn luyện phản xạ vận động ở bệnh nhân tổn thương thần kinh trung ương. Tuy nhiên đối với mỗi trường hợp, cần điều chỉnh thông số kỹ thuật phù hợp.

3. Hiệu ứng bơm cơ:

Dòng điện xung kích thích các sợi cơ co bóp, thúc đẩy tuần hoàn tĩnh mạch.


III. THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

1. Tần số:

Tần số xung là số xung điện phát ra trong 1 giây, đơn vị Hz.

Tần số phù hợp có thể tăng co cơ, tần số quá cao – kéo dài có thể gây mỏi cơ, giảm lực co cơ.

2. Độ rộng của xung:

Độ rộng của xung là khoảng thời gian dòng điện tồn tại trong một pha xung, đơn vị µs.

3. Cường độ dòng điện:

Cường độ dòng điện là lượng điện tích đi qua một tiết diện trong một đơn vị thời gian.

Khi tăng dần cường độ dòng điện, gây cảm giác tê, châm chích, co giật cơ. Khi cường độ dòng điện tăng quá cao có thể gây đau, khó chịu.

4. Chu kỳ kích thích (on/of cycle):

Chu kỳ kích thích là khoảng thời gian gồm giai đoạn có kích thích và giai đoạn ngừng kích thích.

On time: thời gian phát xung để tạo co cơ.

Of time: thời gian ngừng phát xung để cơ thư giãn và phục hồi.

Duty cycle: tỉ lệ thời gian kích thích so với tổng thời gian của một chu kỳ.

Công thức:

D=T_ON/(T_ON+T_OFF )×100%

Ví dụ, với 10 giây ON và 50 giây OFF:

D=10/(10+50)×100%=16,7%

Có nghĩa là dòng điện được phát trong khoảng 16,7% tổng thời gian chu kỳ

Thời gian of cho phép duy trì khả năng tạo lực co cơ, giảm mỏi cơ.

5. Ramp up/Ramp down:

Ramp up: Thời gian tăng dần cường độ từ 0 đến mức cài đặt.

Ramp down: thời gian giảm dần cường độ từ mức cài đặt về 0.

Ramp up và ramp down giúp co cơ và giãn cơ êm dịu hơn, tăng khả năng dung nạp của người bệnh.

6. Dạng sóng:

Dòng một pha: dòng điện chỉ có một chiều trong mỗi xung.

Dòng hai pha đối xứng: hai pha có hình dạng và biên độ tương đương nhưng ngược chiều.

Dòng hai pha không đối xứng: hai pha có hình dạng và biên độ khác nhau.



IV. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:

Đau cơ xương khớp cấp và mạn tính. Thường dùng dòng TENS, chỉ điều trị triệu chứng, không điều trị được nguyên nhân.

Liệt dây thần kinh ngoại biên (liệt VII, tổn thương đám rối thần kinh): Kết quả lâm sàng phụ thuộc vào mức độ tổn thương và giai đoạn bệnh, cần điều chỉnh các thông số kỹ thuật phù hợp.

Teo cơ do bất động lâu ngày sau bó bột, hoặc sau mổ kết hợp xương.

Phục hồi chức năng cơ bên liệt sau đột quỵ: Tùy thuộc vào mục tiêu điều trị để điều chỉnh các thông số kỹ thuật phù hợp.



V. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Không đặt điện cực ở vùng có máy tạo nhịp, vùng có máy phá rung, hoặc vùng có thiết bị điện tử cấy ghép.

Không đặt điện cực trực tiếp lên xoang cảnh.

Không đặt điện cực trực tiếp lên vùng có khối u.

Không đặt điện cực lên vùng có huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc viêm tĩnh mạch huyết khối.

Không đặt điện cực ở vùng bụng, lưng, vùng chậu của phụ nữ đang mang thai.

Không đặt điện cực ở vùng da đang bị tổn thương, viêm nhiễm, mất cảm giác.